Blog

Chế độ ăn cho người bệnh Gout và tiểu đường

Bệnh Gút và Bệnh tiểu đường có mối liên hệ mật thiết với nhau, do đó người bị bệnh Gút rất có thể mắc bệnh tiểu đường và ngược lại. Những người mắc bệnh Gút và tiểu đường nên tránh các loại thực phẩm ảnh hưởng đến nồng độ axit uric và insulin trong cơ thể.

  • Đừng xem nhẹ: Cách điều trị bệnh Gút hiệu quả

Phần 1: Ăn uống đúng cách

Chế độ ăn được khuyến cáo cho nhóm người mắc cả 2 bệnh này là tập trung vào việc giảm cả nồng độ axit uric và đường trong máu.

Tránh các thực phẩm giàu purine

Vì axit uric được được tạo ra từ quá trình chuyển hóa purine trong cơ thể, do đó tốt nhất là bạn nên tránh các thực phẩm chứa nhiều purine. Khi nồng độ axit uric tăng cao sẽ tích tụ thành các tinh thể muối urate hình kim lắng đọng trong các khớp và khiến bệnh càng trầm trọng.

Ngoài ra, sự tăng lên của axit uric có thể tăng sức đề kháng insulin, điều này có thể làm tăng lượng đường trong máu, dẫn đến các triệu chứng của bệnh tiểu đường.

Những thực phẩm giàu purine như cá thu cá cơm, nội tạng, đậu khô, đậu Hà Lan, đồ hộp, mì ăn liền, rượu và bia.

Tránh các thực phẩm chứa nhiều fructose

Những thực phẩm giàu fructose tiêu tốn rất nhiều adenosine triphosphate ( ATP) khi chuyển hóa. ATP là một phân tử cung cấp năng lượng cho các tế bào trong cơ thể sử dụng. Tiêu tốn quá nhiều ATP sẽ làm tăng nồng độ axit uric trong máu.

Ngoài ra, fructose là một loại đường. Việc tiêu thụ thực phẩm giàu fructose có thể làm tăng lượng đường trong máu và dẫn đến sự xuất hiện của các triệu chứng.

Các thực phẩm cần tránh là táo, chuối, lê, chanh, măng tây, đậu, cải xanh, bắp cải, hành tây, cà chua, đậu phộng, nho khô, sung, đồ uống có ga, nước trái cây, nước sốt cà chua, đồ hộp, sô cô la, bánh ngọt, ngũ cốc…

Hạn chế uống rượu

Rượu gây ức chế quá trình loại bỏ axit uric ra khỏi cơ thể. Khi rượu trong cơ thể chuyển hóa thành axit lactic, gây cản trở quá trình loại bỏ axit uric qua thận. Điều này là bởi vì axit lactic quá nhiều nên thận sẽ ưu tiên đào thải axit lactic qua đường nước tiểu khiến cho axit uric vẫn tích tụ trong cơ thể.

Nồng độ ethanol (rượu) tăng trong cơ thể làm tăng sản xuất axit uric trong cơ thể bằng cách làm tăng nồng độ ATP (Adenosine triphosphate) được chuyển đổi thành AMP (adenosine monophosphate) – một chất được chuyển hóa thành axit uric

Ngoài ra, rượu có thể ảnh hưởng đến sự nhạy cảm của cơ thể với insulin.

Ăn thực phẩm giàu chất xơ.

Chất xơ hấp thụ axit uric trong máu, sau đó được đào thải ra ngoài cơ thể qua thận. Ngoài ra, pectin (1 loại chất xơ hòa tan) làm giảm cholesterol trong cơ thể.

Nồng độ cholesterol trong cơ thể có thể làm tăng huyết áp và dẫn đến các triệu chứng của bệnh tiểu đường.

Bạn nên có ít nhất một thực phẩm giàu chất xơ trong mỗi bữa ăn chính hoặc món ăn nhẹ như dứa, yến mạch, dưa chuột, cam, cà rốt và cần tây. Hàm lượng lý tưởng hàng ngày để tiêu thị là 21 gam.

Ăn thực phẩm giàu anthocyanin

Anthocyanin ngăn chặn sự kết tủa của axit uric và cũng ngăn chặn nó lắng đọng trong các khớp. Ngoài ra, anthocyanins cũng giúp hạ đường huyết, do đó có thể giúp giảm lượng đường trong máu.

Thực phẩm giàu anthocyanins là cà tím, việt quất, mận, nho đen, lựu, đào.

Bạn nên có ít nhất một loại thực phẩm giàu anthocyanins trong mỗi bữa ăn chính hoặc bữa ăn nhẹ.

Ăn thực giàu omega-3

Sử dụng các axit béo omega – 3 có thể giúp giảm nồng độ insulin, do đó làm giảm nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của bệnh tiểu đường tuýp 2.

Ngoài ra, axit eicosa pentanoic (EPA) trong axit béo omega-3 có thể làm giảm nồng độ cholesterol và axit uric. Liều lượng được khuyến cáo đối với các thực phẩm giàu omega-3 là ít hơn 3 gam mỗi ngày.

Những thực phẩm giàu omega-3 là cá mòi, cá hồi, đậu nành, quả óc chó, đậu phụ, súp lơ, bí, tôm.

Phần 2 : Thay đổi thói quen ăn uống

Bạn đã biết được mình nên ăn gì. Vậy thì đây là lúc biết cách nên ăn như thế nào.

Ăn 6 bữa nhỏ mỗi ngày.

Bạn nên ăn 3 bữa chính và 3 bữa phụ mỗi ngày. Một hướng dẫn chế độ ăn uống cho người bệnh tiểu đường bao gồm :

  • Cacbonhydrat cung cấp 45-65% calo mỗi ngày
  • Chất béo cung cấp 25-35% calo mỗi ngày
  • Protein cung cấp 12-20% calo mỗi ngày

Tính toán khối lượng nên sử dụng trong mỗi nhóm thực phẩm mỗi ngày

Về cơ bản, cacbonhdrat và protein cung cấp 4 calo trong mỗi gam, trong khi chất béo cung cấp 9 calo mỗi gam.

Ví dụ:

Nếu bạn ăn 100 gam chất béo trong một bữa ăn thì bạn nạp vào cơ thể 900 calo

Nếu bạn ăn 100 gam protein thì bạn nạp vào cơ thể 400 calo

Còn nếu bạn ăn 200g cacbonhydrat thì bạn nạp cào cơ thể 800 calo

Một khi bạn biết hàm lượng calo từ chất béo, cacbonhydrat và protein thì bạn có thể xác định được tổng lượng calo ban hấp thụ trong 1 bữa ăn hoặc 1 ngày. Vì vậy, 900+400+800 =2100 calo, bạn có thể xác định phần trăm calo bạn tiêu thụ.

Để tính toán phần trăm lượng calo nạp vào cơ thể từ những nguồn thức ăn trên ta có thể chia số calo từ mỗi chất dinh dưỡng cho tổng số lượng calo trong ngày hôm đó và nhân với 100.

Đối với chất béo: (900/2100)x100=42,8%.

Đối với protein: (400/2100)x100=19%.

Đối với cacbonhydrat (800/2100)x100=38%.

Một khi bạn biết được hướng dẫn về chế độ ăn uống cho người tiểu đường thông qua cách tính toán cơ bản này, bạn có thể dễ dàng kiểm soát được chế độ ăn uống của mình trong phạm vi cho phép.

Ăn 45-60 gam cacbonhydrat trong mỗi bữa ăn

Theo Hiệp hội tiểu đường của Mỹ, có khoảng 15gam cacbonhydrat trong:

  • 200 ml sữa hoặc nước cam
  • 6-8 viên kẹo
  • 1 bát súp
  • 1 lát bánh mì
  • ½ bát yến mạch
  • 1/3 bát cơm hoặc mì ống
  • ½ chiếc bánh humberger
  • 2 cái bánh nhỏ

Ăn 0,8 gam protein cho mỗi kg trọng lượng cơ thể

Ví dụ, nếu cân nặng của bạn là 64kg, lượng protein nên nạp vào cơ thể là 51,2 gam ( 0,8x 64)

Các nguồn cung cấp protein tốt như:

  • Các sản phẩm về đậu nành, lòng trắng trứng, sữa.
  • Thịt bò
  • Đậu đen, đậu xanh, trái cây, rau.
  • Các loại ngũ cốc và đậu phộng.
  • Lúa mì

Nạp 25-35% calo vào cơ thể từ chất béo hàng ngày

Đối với bệnh nhân tiểu đường 1500-1800 calo là lý tưởng hàng ngày. Chất béo cung cấp 9 calo mỗi gam.

Tránh bỏ bữa

Điều này có thể dẫn đến tụt huyết áp hoặc tụt đường huyết vì cơ thể sẽ sử dụng lượng glucose được lưu trữ trong máu khi không lấy được năng lượng từ thức ăn.

Ăn tại cùng một thời điểm hàng ngày

Điều này sẽ giúp cơ thể bạn hình thành thói quen tiêu thụ glucose mỗi ngày. Nó cũng giúp ngăn chặn sự xuất hiện của tăng đường huyết hoặc giảm đường huyết.

Phần 3: Hiểu biết về bệnh tiểu đường và bệnh Gout

Hiểu rõ bệnh tình giúp bạn sống khỏe hơn, kết với chế độ điều trị và ăn uống, sinh hoạt.

Hiểu rõ nguyên nhân gây ra bệnh Gút là gì?

Gút- một loại bệnh về viêm khớp – được gây ra bởi sự tích tụ của axit uric dư thừa trong máu lắng đọng thành tinh thể muối urate. Axit uric là chất được sản xuất trong quá trình chuyển hóa purine trong cơ thể. Purine là những hợp chất chứa nito được sản xuất trong cơ thể hoặc trong các loại thực phẩm và đồ uống nhất định.

Gút xảy ra khi các tinh thể muối urate tích tụ trong các khớp, gây đau dữ dội và viêm. Tinh thể urate có thể hình thành khi nồng độ axit uric trong máu tăng cao.

Gút xảy ra đột ngột, cơn đau dữ dội, sưng tấy và nóng đỏ tại các khớp bị tấn công. Gút thường tác động lên ngón chân cái, nhưng cũng có thể xảy ra ở mắt cá chân, bàn chân, đầu gối, cổ tay và bàn tay.

Hiểu rõ nguyên nhân gây ra bệnh tiểu đường

 Tiểu đường là bệnh liên quan đến việc sử dụng glucose – một nguồn năng lượng của cơ thể. Để sử dụng glucose, cơ thể cần insulin. Insulin là một hocmon giúp lượng đường trong máu vận chuyển hoặc insulin trong các tế bào như một nguồn năng lượng.

Nếu không có đủ insulin, lượng đường trong máu có thể không được hấp thụ bởi các tế bào và vẫn còn tồn đọng trong máu. Ở những người bị bệnh tiểu đường, cơ thể sản xuất ít hoặc không đủ lượng insulin để hấp thụ đường trong máu. Bệnh tiểu đường có 2 loại:

  • Tiểu đường loại 1: Hệ thống miễn dịch của cơ thể tấn công và phá hủy các tế bào bê ta của tuyến tụy ( tế bào này có chức năng chính là sản xuất insulin).
  • Tiểu đường loại 2: Tuyến tụy vẫn có thể sản xuất insulin nhưng cơ thể không đáp phản hồi, tương tác tốt với nó, do đó insulin không có hiệu quả.

Trong cả 2 loại bệnh tiểu đường, lượng đường không thể hấp thụ vào các tế bào và vẫn còn trong máu, dẫn đến nồng độ đường trong máu cao.

Biết rõ các yếu tố nguy cơ cho cả bệnh Gút và bệnh tiểu đường

Gút và tiểu đường tuýp 2 thường xuyên xuất hiện cùng nhau vì cả 2 bệnh đều có các yếu tố mắc bệnh phổ biến, bao gồm:

Các yếu tố cố định:

  • Tuổi: Khi cơ thể lão hóa, các chức năng sẽ giảm sút. Cơ thể có thể không đào thải axit uric nữa, do đó có thể dẫn đến bệnh Gút, hoặc insulin không thể hấp thu lượng đường trong máu sẽ gây ra bệnh tiểu đường.
  • Tiền sử gia đình: Cả 2 bệnh Gút và tiểu đường có thể di truyền. Nếu trong gia đình bạn có người bị Gút hoặc tiểu đường thì bạn có nguy cơ mắc căn bệnh này.
  • Giới tính: Cả 2 bệnh Gút và bệnh tiểu đường thường xảy ra ở nam giới hơn nữ giới. Điều này là do đàn ông có nồng độ axit uric cao hơn và ít nhạy cảm hơn với insulin.

Các yếu tố không cố định:

  • Béo phì: Các mô mỡ từ chất béo có thể sản xuất nhiều axit uric hơn, do đó có thể gây ra bệnh Gút. Ngoài ra, insulin không dễ dàng liên kết với chất béo, do vậy có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường.
  • Chế độ ăn uống và lối sống: Uống quá nhiều rượu có thể ảnh hưởng đến quá trình đào thải axit uric ra ngoài cơ thể. Ngoài ra, rượu có thể ảnh hưởng đến độ nhạy cảm của cơ thể với insulin, có thể dẫn đến bệnh tiểu đường.

Nhận biết các triệu chứng của bệnh Gút.

Đau khớp và viêm: Điều này là do các tinh thể axit uric kết tinh trong các khớp gây viêm. Các cơn đau rất dữ dội và đau đớn.

Các bệnh về thận: Tăng axit uric có thể gây sỏi thận, dẫn đến các vấn đề khi đi tiểu.

  • Xem thêm: Triệu chứng và các giai đoạn phát triển của bệnh Gút

Làm quen với các triệu chứng của hạ đường huyết

Nhận biết dấu hiệu và triệu chứng của tăng đường huyết

Khi nồng độ đường trong máu cao hơn bình thường, các triệu chứng bao gồm:

  • Mờ mắt hoặc suy giảm thị lực: nồng độ glucose cao bất thường trong máu có thể dẫn đến mờ mắt.
  • Nhầm lẫn có thể dẫn đến mê sảng: Tăng đường huyết, mặc dù lượng đường trong máu cao nhưng không được vận chuyển vào trong tế bào do thiếu insulin hoặc insulin không phản ứng với cơ thể. Các cơ quan quan trọng như não không hoạt động đúng do không đủ năng lượng.
  • Thường xuyên khát nước dẫn đến uống quá nhiều: Khi cơ thể mất nước vì đi tiểu thường xuyên, cơ thể bài tiết ra vasopressin ( hocmon chống lợi tiểu) kích thích cơ thể khát nước và kích thích thận hấp thu ít nước hơn. Người bệnh phản ứng lại bằng cách uống nhiều nước hơn để thay thế lượng nước bị mất.
  • Đi tiểu thường xuyên: Khi tăng đường huyết, không phải tất cả các đường trong máu có thể tái hấp thu và một số đường huyết dư thừa được đào thải trong nước tiểu mà nó hấp thụ nhiều nước hơn. Thận cố gắng giảm nồng độ glucose trong máu bằng cách đào thải glucose dư thừa thông qua nước tiểu.
  • Nhức đầu: Vì cố gắng đào thải lượng đường dư thừa ra ngoài cơ thể, cơ thể sẽ bài tiết qua nước tiểu nhiều hơn. Điều này dẫn đến tình trạng mất nước và điện giải mất cân bằng dẫn đến đau đầu.
  • Tim đập nhanh: Bởi vì cơ thể không có nguồn năng lượng khác như glucose, cơ thể bù đắp bằng cách tăng tốc việc bơm máu đến các cơ quan quan trọng của cơ thể.
  • Thường xuyên mệt mỏi: Bởi vì cơ thể không đủ lượng đường, người bệnh cảm thấy yếu và mệt mỏi.

Bài viết đã được đăng ký bản quyền (DMCA). Nếu bạn đọc copy nội dung hãy để lại link về bài gốc hoặc ghi rõ nguồn dongnamstore.vn như một sự tri ân với tác giả.
Copyright © 2022 | dongnamstore.vn | All Rights Reserved. DMCA.com Protection Status